QUY TẮC ỨNG XỬ NĂM HỌC 2019-2020

Tháng Mười 28, 2019 9:25 sáng

PHÒNG GD &ĐT TX BA ĐỒN               CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TRƯỜNG MN QUẢNG TIÊN                           Độc lập – Tự do – Hạnh phúc                                                    

         Số:     /QĐ- HT                                              Quảng Tiên, ngày  25   tháng  10  năm 2019                                                                                             

QUYẾT ĐỊNH

Về việc Ban hành Quy tắc ứng xử trong nhà trường

                                                  HIỆU TRƯỞNG TRƯỜNG MẦM NON QUẢNG TIÊN
          Căn cứ Điều lệ trường Mầm non ban hành kèm theo Quyết định số 04/VBHN-BGDĐT ngày 24/12/2015 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo;

          Căn cứ Quyết định số 16/2008/QĐ- BGD ĐT ngày 16/4/2008 của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Quy định về đạo đức nhà giáo;

          Căn cứ Chỉ thị số 1737/CT- BGD ĐT ngày 07/5/2018 của Bộ Giáo dục & Đào tạo về việc tăng cường công tác quản lý và nâng cao đạo đức nhà giáo; Thông tư số 06/2019/TT- BGD ĐT ngày 12/4/2019 của Bộ Giáo dục & Đào tạo quy định Quy tắc ứng xử trong cơ sở giáo dục Mầm non, cơ sở giáo dục phổ thông, cơ sở giáo dục thường xuyên;

          Căn cứ vào tình hình đội ngũ cán bộ, giáo viên, nhân viên của nhà trường,
                                                                                      QUYẾT ĐỊNH:

          Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này “Quy tắc ứng xử trong nhà trường” bao gồm 03 Chương và 18 Điều.

          Điều 2. Giao cho tổ chuyên môn, tổ Văn phòng tổ chức nghiên cứu, học tập hướng dẫn thực hiện quy tắc ứng xử tới từng cán bộ, giáo viên, nhân viên trong trường.

          Điều 3. Các  tổ trưởng các tổ chuyên môn, tổ Văn phòng, các tổ chức đoàn thể, cá nhân trường mầm non Quảng Tiên chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.

          Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký./.

Nơi nhận:                                                                                             HIỆU TRƯỞNG 
– Như Điều 3 (thực hiện);
– Ban giám hiệu;
– Lưu VP                                                                                                  

 

                                                                                                                   Hồ Thị Hồng Hà

 

 

 

 

         QUY TẮC ỨNG XỬ TRONG TRƯỜNG MẦM NON QUẢNG TIÊN            

  (Ban hành kèm theo quyết định số      /QĐ- TrMN ngày 25 tháng 10  năm 2019 của Hiệu trưởng trường Mầm non Quảng Tiên)

Chương I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

          Điều 1. Pham vi điều chỉnh và đối tượng áp dung

  1. Văn bản này quy định về chuẩn mực đạo đức nhà giáo và Quy tắc ứng xử của đội ngũ cán bộ, giáo viên, nhân viên Trường Mầm non Quảng Tiên, thị xã Ba Đồn, tỉnh Quảng Bình trong thi hành nhiệm vụ, công vụ, trong quan hệ với đồng nghiệp, học sinh, phụ huynh và trong xã hội; quy tắc ứng xử văn hóa được áp dụng trong thời gian công tác tại trường và ngoài xã hội.
  2. Đối tượng áp dụng bao gồm cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên, cha mẹ học sinh trong trường Mầm non Quảng Tiên, thị xã Ba Đồn, tỉnh Quảng Bình năm học 2019 – 2020.

          Điều 2. Mục đích xây dựng quy tắc ứng xử đối với cán bộ, giáo viên, nhân viên.

  1. Quy định các chuẩn mực về đạo đức và ứng xử của cán bộ, nhà giáo khi thi hành nhiệm vụ, công vụ và trong quan hệ với đồng nghiệp, với trẻ, với phụ huynh và trong quan hệ xã hội.
  2. Là căn cứ để nhà trường xử lý trách nhiệm khi cán bộ, viên chức vi phạm các chuẩn mực đạo đức và xử sự trong thực hiện nhiệm vụ và trong các mối quan hệ công tác, đồng thời là căn cứ để đánh giá, xếp loại và giám sát việc chấp hành các quy định pháp luật của cán bộ, viên chức.
  3. Thực hiện công khai các hoạt động nhiệm vụ, công vụ và các mối quan hệ công tác của cán bộ, viên chức trong công tác phòng chống tham nhũng.
  4. Là căn cứ để đánh giá, khen thưởng và xếp loại hàng năm.

          Điều 3. Nguyên tắc xây dựng Bộ Quy tắc ứng xử trong nhà trường

  1. Tuân thủ các quy định của pháp luật; phù hợp với chuẩn mực đạo đức, thuần phong mỹ tục và truyền thống văn hóa của dân tộc.
  2. Thể hiện được các giá trị cốt lõi: Nhân ái, tôn trọng, trách nhiệm, hợp

tác, trung thực trong mối quan hệ của mỗi thành viên trong nhà trường đối với

người khác, đối với môi trường xung quanh và đối với chính mình.

  1. Bảo đảm định hướng giáo dục đạo đức, lối sống văn hóa, phát triển phẩm chất, năng lực của người học; nâng cao đạo đức nghề nghiệp của cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên và trách nhiệm người đứng đầu trong nhà trường.
  2. Dễ hiểu, dễ thực hiện; phù hợp với lứa tuổi, cấp học và đặc trưng văn hóa của địa phương.
  3. Việc xây dựng, sửa đổi, bổ sung nội dung Bộ Quy tắc ứng xử phải được thảo luận dân chủ, khách quan, công khai và được sự đồng thuận của đa số các thành viên trong nhà trường.

 

Chương II

QUY TẮC ỨNG XỬ CỦA ĐỘI NGŨ NHÀ GIÁO, CÁN BỘ QUẢN LÝ, NHÂN VIÊN, NGƯỜI LAO ĐỘNG TRONG NHÀ TRƯỜNG

  1. Chuẩn mực đạo đức của đội ngũ nhà giáo, cán bộ quản lý,nhân viên, người lao động.

          Điều 4. Phẩm chất chính trị

  1. Chấp hành nghiêm chỉnh chủ trương đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước; thực hiện nhiệm vụ theo đúng quy định của pháp luật. Không ngừng học tập, rèn luyện nâng cao lý luận chính trị để vận dụng vào các hoạt động giảng dạy, giáo dục và đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ được giao.
  2. Có ý thức tổ chức kỷ luật, nghiêm túc chấp hành sự phân công của cấp trên; có ý thức vì tập thể sư phạm, luôn phấn đấu vì sự nghiệp chung, bảo vệ danh dự nhà trường, gìn giữ và phát huy truyền thống “Dạy tốt – Học tốt”.
  3. Gương mẫu thực hiện nghĩa vụ công dân, tích cực tham gia các hoạt động chính trị, xã hội.

          Điều 5. Đạo đức nghề nghiệp

  1. Tâm huyết với nghề nghiệp, yêu thích nghề dạy học; có ý thức giữ gìn danh dự, uy tín lương tâm nhà giáo; có tinh thần đoàn kết, thương yêu giúp đỡ đồng nghiệp trong cuộc sống và trong công tác; có lòng nhân ái, yêu thương, bao dung, độ lượng, đối xử hòa nhã với trẻ, đồng nghiệp; sẵn sang giúp đỡ, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp chính đáng của trẻ, đồng nghiệp và cộng đồng.
  2. Tận tụy công việc được giao; thực hiện đúng Điều lệ, Quy chế, Nội quy của nhà trường, của ngành.
  3. Công bằng trong chăm sóc và giáo dục, đánh giá khách quan, đúng thực chất khả năng của trẻ; thực hành tiết kiệm, chống bệnh thành tích, chống tham nhũng, lãng phí.
  4. Có thiện chí, sẵn sàng tiếp thu các ý kiến đóng góp đồng thời luôn chân tình đóng góp ý kiến cho đồng nghiệp, cho lãnh đạo; thường xuyên tự học, tự rèn luyện nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ, tin học để hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao, đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của sự nghiệp giáo dục.
  5. Có tinh thần giữ gìn bảo vệ uy tín, phẩm chất đạo đức nhà giáo.

          Điều 6. Lối sống, tác phong

  1. Sống có lý tưởng, có mục đích, có ý chí vượt khó vươn lên, có tinh thần phấn đấu với động cơ trong sáng và tư duy sáng tạo; thực hành liêm chính, chí công vô tư theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh.
  2. Có lối sống hòa nhập với cộng đồng, phù hợp với bản sắc dân tộc và thích ứng với sự tiến bộ của xã hội; biết ủng hộ, khuyến khích những biểu hiện của lối sống văn minh, tiến bộ và phê phán những biểu hiện của lối sống lạc hậu, ích kỷ.
  3. Tác phong làm việc nhanh nhẹn, khẩn trương, khoa học; có thái độ văn minh, lịch sự trong quan hệ xã hội, trong giao tiếp với đồng nghiệp, với trẻ; giải quyết công việc khách quan, tận tình, chu đáo.
  4. Khi thực hiện nhiệm vụ, công vụ, trang phục phải giản dị, gọn gàng, lịch sự, phù hợp với nghề dạy học, không gây phản cảm và phân tán chú ý của trẻ.
  5. Đoàn kết, tương trợ đồng nghiệp cùng hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao; đấu tranh, ngăn chặn những hành vi vi phạm pháp luật và các quy định nghề nghiệp. Quan hệ ứng xử đúng mực, gần gũi với nhân dân, phụ huynh, đồng nghiệp và với trẻ.
  6. Xây dựng gia đình văn hóa, thương yêu, tôn trọng lẫn nhau; chăm sóc, giáo dục con cái học hành ngoan ngoãn, lễ độ; thực hiện nếp sống văn hóa nơi công cộng.
  7. Luôn ý thức có trách nhiệm đối với tương lai của mỗi học sinh, với tiền đồ của dân tộc.

          Điều 7. Thái độ của cán bộ, nhà giáo đối với trẻ

  1. Cần thể hiện thái độ trung thực, gần gũi, tin cậy và cảm thông để có thể chia sẻ tình cảm với trẻ.
  2. Tôn trọng trẻ, lắng nghe các ý kiến, quan tâm đến cảm xúc của trẻ, không làm cho trẻ bị lệ thuộc.
  3. Tạo bầu không khí học tập tự giác, cởi mở, khuyến khích trẻ chủ động sáng tạo học tập, tạo cơ hội công bằng đối với tất cả trẻ trong lớp.
  4. Nội dung quy tắc ứng xử

          Điều 8. Quy tắc ứng xử chung

  1. Thực hiện nghiêm túc các quy định của pháp luật về quyền và nghĩa vụ của công dân, của công chức, viên chức, nhà giáo, người lao động, người học.
  2. Thực hiện lối sống lành mạnh, tích cực, quan tâm chia sẻ và giúp đỡ người khác.
  3. Bảo vệ, giữ gìn cảnh quan của nhà trường; xây dựng môi trường giáo dục an toàn, thân thiện, xanh, sạch, đẹp.
  4. Cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viênphải sử dụng trang phục lịch sự, phù hợp với môi trường và hoạt động giáo dục: Mặc đồng phục áo dài hoặc váy công sở trong các ngày hội, ngày lễ. Giáo viên mặc đồng phục của nhà trường theo quy định vào các ngày trong tuần; nhân viên nuôi dưỡng phải có tạp dề, khẩu trang, mũ đầu bếp; học sinh mặc đồng phục vào thứ 2 và thứ 5 hàng tuần.
  5. Không mặctrang phục gây phản cảm như váy, áo hở hang, áo không có tay… khi thực hiện các nhiệm vụ chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục trẻ.
  6. Không hút thuốc, sử dụng đồ uống có cồn, chất cấm trong nhà trườngtheo quy định của pháp luật; không tham gia tệ nạn xã hội.
  7. Không sử dụng mạng xã hội để phát tán, tuyên truyền, bình luận những thông tin hoặc hình ảnh trái thuần phong mỹ tục, trái đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước hoặc làm ảnh hưởng xấu đến môi trường giáo dục.
  8. Không gian lận, dối trá, vu khống, gây hiềm khích, quấy rối, ép buộc, đe dọa, bạo lực với người khác.
  9. Không làm tổn hại đến sức khỏe, danh dự, nhân phẩm của bản thân, người khác và uy tín của tập thể.

          Điều 9. Ứng xử của cán bộ quản lý nhà trường

  1. Ứng xử với trẻ: Ngôn ngữ chuẩn mực, dễ hiểu; yêu thương, trách nhiệm, bao dung; tôn trọng sự khác biệtcủa từng trẻ, đối xử công bằng, lắng nghe và động viên, khích lệ học sinh. Không xúc phạm, ép buộc, trù dập, bạo hành học sinh.
  2. Ứng xử với giáo viên, nhân viên: Ngôn ngữ chuẩn mực, tôn trọng, khích lệ, động viên; nghiêm túc, gương mẫu, đồng hành trong công việc; bảo vệ uy tín, danh dự, nhân phẩm và phát huy năng lực của giáo viên và nhân viên; đoàn kết, dân chủ, công bằng, minh bạch. Không hách dịch, gây khó khăn, xúc phạm, định kiến, thiên vị, vụ lợi, né tránh trách nhiệm hoặc che giấu vi phạm, đổ lỗi.
  3. Ứng xử với cha mẹ học sinh: Ngôn ngữ chuẩn mực, tôn trọng, hỗ trợ, hợp tác, chia sẻ, thân thiện. Không xúc phạm, gây khó khăn, phiền hà, vụ lợi.
  4. Ứng xử với khách đến trường: Ngôn ngữ chuẩn mực, tôn trọng, lịch sự, đúng mực. Không xúc phạm, gây khó khăn, phiền hà.

          Điều 10. Ứng xử của giáo viên

  1. Ứng xử với trẻ: Ngôn ngữ chuẩn mực, dễ hiểu, khen hoặc phê bình phù hợp với đối tượng và hoàn cảnhcủa học sinh; mẫu mực, bao dung, trách nhiệm, yêu thương trẻ; tôn trọng sự khác biệt của từng trẻ, đối xử công bằng, tư vấn, lắng nghe và động viên, khích lệ trẻ; tích cực phòng, chống bạo lực học đường, xây dựng môi trường giáo dục an toàn, lành mạnh, thân thiện. Không xúc phạm, gây tổn thương về thể chất và tinh thần của trẻ; không trù dập, định kiến, bạo hành, xâm hại thân thể trẻ.
  2. Ứng xử với cán bộ quản lý: Ngôn ngữ tôn trọng, trung thực, cầu thị, tham mưu tích cực và thể hiện rõ chính kiến; phục tùng sự chỉ đạo, điều hành và phân công của lãnh đạo theo quy định. Không xúc phạm, gây mất đoàn kết; không thờ ơ, né tránh hoặc che giấu các hành vi sai phạm của cán bộ quản lý.
  3. Ứng xử với đồng nghiệp và nhân viên: Ngôn ngữ đúng mực, trung thực, thân thiện, cầu thị, chia sẻ, hỗ trợ; tôn trọng sự khác biệt; bảo vệ uy tín, danh dự và nhân phẩm của đồng nghiệp, nhân viên. Không xúc phạm, vô cảm, gây mất đoàn kết.
  4. Ứng xử với cha mẹ trẻ: Ngôn ngữ đúng mực, trung thực, tôn trọng, thân thiện, hợp tác, chia sẻ. Không xúc phạm, áp đặt, vụ lợi.
  5. Ứng xử với khách đến trường: Ngôn ngữ đúng mực, tôn trọng. Không xúc phạm, gây khó khăn, phiền hà.

          Điều 11. Ứng xử của nhân viên

  1. Ứng xử với học sinh: Ngôn ngữ chuẩn mực, tôn trọng, trách nhiệm, khoan dung, giúp đỡ. Không gây khó khăn, phiền hà, xúc phạm, bạo lực.
  2. Ứng xử với cán bộ quản lý, giáo viên: Ngôn ngữ đúng mực, trung thực, tôn trọng, hợp tác; chấp hành các nhiệm vụ được giao. Không né tránh trách nhiệm, xúc phạm, gây mất đoàn kết, vụ lợi.
  3. Ứng xử với đồng nghiệp: Ngôn ngữ đúng mực, hợp tác, thân thiện. Không xúc phạm, gây mất đoàn kết, né tránh trách nhiệm.
  4. Ứng xử với cha mẹ người học và khách đến trường: Ngôn ngữ đúng mực, tôn trọng. Không xúc phạm, gây khó khăn, phiền hà.

          Điều 12. Ứng xử của cha mẹ trẻ

  1. Ứng xử với học sinh trong nhà trường: Ngôn ngữ đúng mực, tôn trọng, chia sẻ, khích lệ, thân thiện, yêu thương. Không xúc phạm, bạo lực.
  2. Ứng xử với cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên: Tôn trọng, trách nhiệm, hợp tác, chia sẻ. Không bịa đặt thông tin; không xúc phạm tinh thần, danh dự, nhân phẩm.
  3. Chào hỏi niềm nở, chỉ dẫn, tôn trọng và lắng nghe ý kiến của cha mẹ, giải quyết công việc khách quan, tận tình, chu đáo.
  4. Xác lập mối quan hệ mật thiết giữa nhà trường và gia đình; thường xuyên trao đổi để cùng phối hợp giáo dục trẻ tiến bộ; tạo mọi điều kiện giúp đỡ trẻ tích cực tham gia các hoạt động.
  5. Giữ gìn mối quan hệ nhưng không lợi dụng tình cảm hoặc tiền bạc của phụ huynh, vụ lợi cá nhân làm mất uy tín nhà giáo.

          Điều 13. Ứng xử của khách đến trường

  1. Ứng xử với trẻ: Ngôn ngữ đúng mực, tôn trọng, thân thiện. Không xúc phạm, bạo lực.
  2. Ứng xử với cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên: Đúng mực, tôn trọng. Không bịa đặt thông tin. Không xúc phạm tinh thần, danh dự, nhân phẩm.

Chương III
TRÁCH NHIỆM THỰC HIỆN

          Điều 14. Trách nhiệm của Hiệu trưởng

          Xây dựng, phổ biến, quán triệt Bộ quy tắc ứng xử trong nhà trường đến toàn thể cán bộ, giáo viên, nhân viên. Tổ chức kiểm tra, giám sát, phê bình, chấn chỉnh, xử lý các vi phạm hoặc đề nghị cơ quan có thẩm quyền xử lý các vi phạm đối với cán bộ, công chức, viên chức trong nhà trường theo phân cấp quản lý khi thực hiện Quy tắc ứng xử. Phối hợp với Công đoàn trong việc tuyên truyền, phổ biến, theo dõi, đánh giá xếp loại cán bộ, giáo viên, nhân viên hàng năm.

          Điều 15. Trách nhiệm của các tổ chức, đoàn thể trong nhà trường

  1. Phối hợp theo dõi, nhắc nhở việc thực hiện Quy tắc ứng xử của Cán bộ, giáo viên, nhân viên, người lao động.
  2. Đề xuất xử lý các vi phạm, khen thưởng, kỷ luật Cán bộ, giáo viên, nhân viên, người lao động khi thực hiện Quy tắc ứng xử.
  3. Phối hợp với lãnh đạo nhà trường theo dõi, đánh giá xếp loại cán bộ,

Giáo viên, nhân viên hàng năm.

          Điều 16. Trách nhiệm của tổ trưởng chuyên môn, tổ văn phòng

          Các tổ trưởng tổ chuyên môn, tổ văn phòng tổ chức cho cán bộ, giáo viên, nhân viên trong tổ nghiên cứu, học tập, thực hiện nghiêm túc Quy tắc ứng xử đã ban hành và thực hiện đề xuất khen thưởng, kỷ luật cá nhân trong tổ theo mức độ vi phạm.

          Điều 17. Trách nhiệm của cán bộ, giáo viên, nhân viên trong nhà trường

          Nêu cao tinh thần tự giác, ý thức trách nhiệm trong việc thực hiện các Quy tắc ứng xử. Giám sát, nhắc nhở, phê bình, đề xuất xử lý các trường hợp vi phạm Quy tắc.

          Điều 18. Hiệu lực thi hành

  1. Bộ quy tắc ứng xử trong nhà trường được thi hành từ ngày 25 tháng 10

năm 2019.

  1. Trong trường hợp có sự thay đổi, điều chỉnh hoặc có các văn bản hướng dẫn của cấp trên thì được rà soát, bổ sung hàng năm cho phù hợp.

                                                                                                                                                       HIỆU TRƯỞNG

 

 

                                                                                                                                                       Hồ Thị Hồng Hà